Tất tần tật về chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư

Đất nông nghiệp được xem là đối tượng lao động, tài liệu lao động hay tư liệu sản xuất có vai trò rất quan trọng đối với nông nghiệp

Hiện nay, nhu cầu chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về những thủ tục cũng như chi phí chuyển đổi. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này, trong bài viết sau, chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn một số thông tin hữu ích. Cùng tham khảo nhé!

Đất nông nghiệp là gì?

Việt Nam là một trong những quốc gia nông nghiệp và đang trên con đường phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chính vì vậy, quỹ đất nông nghiệp của nước ta rất dồi dào. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ đất nông nghiệp là gì và nó thuộc quyền sở hữu của ai. 

Đất nông nghiệp được xem là đối tượng lao động, tài liệu lao động hay tư liệu sản xuất có vai trò rất quan trọng đối với nông nghiệp

Đất nông nghiệp được xem là đối tượng lao động, tài liệu lao động hay tư liệu sản xuất có vai trò rất quan trọng đối với nông nghiệp

Theo Luật đất đai quy định thì đất nông nghiệp chính là những loại đất sau: 

  • Đất trồng cây lâu năm.
  • Đất rừng phòng hộ.
  • Đất trồng cây hàng năm.
  • Đất nuôi trồng thủy sản
  • Đất rừng sản xuất.
  • Đất rừng đặc dụng.
  • Đất làm muối.
  • Đất nông nghiệp khác.

Đất nông nghiệp được xem là đối tượng lao động, tài liệu lao động hay tư liệu sản xuất có vai trò rất quan trọng đối với nông nghiệp. Hiện nay, đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn tại Việt Nam và là một trong những loại đất mang đến hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên, để phù hợp với sự phát triển của xã hội thì nước ta hiện nay đã có rất nhiều dự án, chính sách chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư

Đất nông nghiệp có chuyển đổi thành đất thổ cư được không?

Đất nông nghiệp có chuyển đổi thành đất thổ cư được không là thắc mắc mà không ít người quan tâm hiện nay. Như đã nói bên trên, hiện nay Nhà nước có rất nhiều chính sách hỗ trợ để chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư. Tuy nhiên, điều này còn phải căn cứ vào chính sách hàng năm địa phương sử dụng quỹ đất thì mới có được đáp án chính xác. 

Đất nông nghiệp có chuyển đổi thành đất thổ cư được không là thắc mắc mà không ít người quan tâm hiện nay

Đất nông nghiệp có chuyển đổi thành đất thổ cư được không là thắc mắc mà không ít người quan tâm hiện nay

Hay nói một cách dễ hiểu hơn thì người dân cần phải gửi đơn tới những cơ quan có thẩm quyền khi có nhu cầu xin chuyển đổi đất. Nếu lô đất mà bạn sở hữu thuộc vào dự án quy hoạch phát triển khu dân cư của địa phương thì việc chuyển đổi đất sẽ được chấp thuận. Đồng thời, cơ quan chức năng cũng sẽ hỗ trợ, hướng dẫn bạn thực hiện hồ sơ, thủ tục theo đúng quy định của Nhà nước. 

Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư

Người sử dụng đất khi có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì cần phải làm đơn xin chuyển đổi đất và gửi tới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Theo quy định hiện nay của pháp luật thì đất thổ cư thuộc vào nhóm đất phi nông nghiệp. Thế nên, khi thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở sang đất thổ cư thì phải được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước. 

Vậy thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư gồm những gì? Sau đây sẽ là quy trình cụ thể mà bạn nên tham khảo để có thêm thông tin cho bản thân:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin

Để chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng cần phải chuẩn bị hồ sơ xin với những loại giấy tờ sau:

  • Đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng mẫu quy định của Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất.

Khi có nhu cầu chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư thì cần phải làm đơn xin chuyển đổi đất gửi tới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Khi có nhu cầu chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư thì cần phải làm đơn xin chuyển đổi đất gửi tới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Bước 2: Nộp hồ sơ xin

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ cần thiết theo đúng yêu cầu về hồ sơ của Nhà nước thì người sử dụng đất cần phải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi lô đất nông nghiệp tọa lạc để nộp hồ sơ và xem xét giải quyết theo đúng quy định. 

Người sử dụng đất cần phải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi lô đất nông nghiệp tọa lạc để nộp hồ sơ chuyển đổi

Người sử dụng đất cần phải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi lô đất nông nghiệp tọa lạc để nộp hồ sơ chuyển đổi

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ bắt đầu thẩm tra. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan này sẽ có trách nhiệm thông báo tới người sử dụng đất bổ sung giấy tờ để hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian làm việc là không quá 3 ngày. 

Bước 3: Nộp tiền sử dụng đất

Theo quy định thì số tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp chính là mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp với tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tại thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đưa ra quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Quy định trên sẽ áp dụng đồng thời cho cả những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao không thu phí sử dụng và đất nông nghiệp có nguồn gốc từ chuyển nhượng quyền sử dụng. 

Trong vòng 30 ngày kể khi cơ quan thuế ký Thông báo thì người sử dụng phải nộp 50% tổng số tiền sử dụng đất

Trong vòng 30 ngày kể khi cơ quan thuế ký Thông báo thì người sử dụng phải nộp 50% tổng số tiền sử dụng đất

Theo quy định của Nhà nước thì thời hạn nộp tiền sử dụng đất sẽ là: 

  • Trong vòng 30 ngày kể khi cơ quan thuế ký Thông báo thì người sử dụng phải nộp 50% tổng số tiền sử dụng đất theo Thông báo. 
  • Người sử dụng đất phải nộp đủ 50% số tiền sử dụng đất còn lại trong vòng 60 ngày tiếp theo.

Nếu người sử dụng đất không nộp đủ tiền theo đúng thời hạn trên thì sẽ phải chịu phí nộp chậm đối với số tiền chưa nộp. Mức phí nộp chậm sẽ áp dụng theo đúng quy định của Nhà nước về quản lý thuế. 

Bước 4: Nhận kết quả

Khi hồ sơ đã được thẩm tra và xét duyệt mục đích chuyển đổi thì người sử dụng đất hãy tới nơi đã nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất (Phòng Tài nguyên và Môi trường) để nhận quyết định. Thời gian giải quyết hồ sơ của người sử dụng đất là không quá 15 ngày hoặc không quá 25 ngày đối với những khu vực khó khăn về điều kiện xã hội – kinh tế, vùng xa, vùng sâu, hải đảo hay các xã miền núi (không tính thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính). 

Người sử dụng đất phải nộp phí chuyển đổi đất là bao nhiêu?

Theo quy định tại điểm B khoản 2 Điều 5 của Nghị định 45/2014/NĐ-CP thì: “Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích.” 

Các phí phải đóng khi chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư như sau:

Lệ phí cơ bản

Không chỉ có những khoản thuế mà người sử dụng đất phải nộp khi chuyển đổi đất theo quy định của Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP mà người sử dụng đất còn phải nộp thêm một số loại phí phát sinh khác tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể tại cơ quan có thẩm quyền. Khi nộp bất kể một loại phí nào thì người dân đều sẽ nhận được giấy tờ, biên lai rõ ràng. 

Khi nộp bất kể một loại phí nào thì người dân đều sẽ nhận được giấy tờ, biên lai rõ ràng

Khi nộp bất kể một loại phí nào thì người dân đều sẽ nhận được giấy tờ, biên lai rõ ràng

Lệ phí trước bạ

Nếu người sử dụng đất mà không phải nộp lệ phí trước bạ trong trường hợp đã được cấp sổ sau đó được chấp thuận yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất và thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ thì lệ phí trước bạ sẽ được tính theo công thức: Lệ phí trước bạ = Phức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) x Giá lệ phí trước bạ. Trong đó, giá lệ phí trước bạ đối với đất chính là giá tại bảng giá đất của UBND tỉnh quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. 

 Giá lệ phí trước bạ đối với đất chính là giá tại bảng giá đất của UBND tỉnh quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ

 Giá lệ phí trước bạ đối với đất chính là giá tại bảng giá đất của UBND tỉnh quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ

Bên cạnh đó, Giá lệ phí trước bạ cũng được tính theo công thức sau: Giá 1m2 (đồng/m2) tại Bảng giá đất x Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2). Ngoài ra, theo theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì mức thu lệ phí trước bạ tính theo tỷ lệ đất là 0.5%. 

Tổng kết :

Thông qua bài viết trên đây, chúng tôi đã chia sẻ đến bạn đọc tất tần tật những thông tin về chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư. Mong rằng qua đó bạn sẽ có thêm cho bản thân nhiều điều hữu ích nhất. Chúc bạn luôn luôn mạnh khỏe và thành công!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *